Chủ Nhật, 31 tháng 12, 2017

GS ĐÀM TRUNG PHÁP: ANH NGỮ HÀN LÂM 06 - THE 12 VERB TENSES


So với tiếng Việt thì verbs (động từ) tiếng Anh rắc rối hơn nhiều. Sựkhác biệt này là lý do tại sao học viên người Việt chúng ta thườngphạm nhiều lỗi với cách sử dụng các “tenses” (thời) trong tiếng Anh. Hơn nữa tiếng Việt không có những “irregular verbs” (động từ bất quy tắc) lạ lùng như tiếng Anh. Ta có thể nói trong lãnh vực này, tiếng Việt giản dị bao nhiêu thì tiếng Anh phức tạp bấy nhiêu. Trong khi tiếng Việt chỉ cần 3 function particles (tiểu từ chức năng) “đang, đã, sẽ” để “chia” tất cả các động từ cho ba ý niệm “hiện tại, quá khứ, tương lai” thì tiếng Anh có 12 tenses với cách dùng khác nhau để “conjugate” các verbs! Chúng được “chia” căn cứ vào ý niệm “xảy ra khi nào” (present, past, future) và ý niệm “xảy ra kiểu nào” (simple, progressive, perfect, perfect progressive).
Nếu 3 ý niệm “xảy ra ‘khi’ nào” dễ cho người Việt hiểu và dễ sử dụng, thì 4 ý niệm “xảy ra ‘kiểu’ nào” thật cầu kỳ, phiền toái, khó dùng, và khó giải thích những chức năng đặc thù của chúng! Cái tense đòi hỏi sự kết hợp cùng một lúc 3 ý niệm “future + perfect + progressive” – rất ít khi dùng đến là một điều kỳ dị khó hiểu của Anh ngữ, thí dụ như thấy trong câu dưới đây:[By this time next summer, we “will have been learning” English fortwo years.]Câu trên này mà “dịch” sang tiếng Việtthì nghe lạ kỳ biết bao: [Vào quãng này mùa hè sắp tới, chúng ta “sẽ đã còn đang học” được hai năm.]

Những chức năng chính yếu của 12 tenses trong tiếng Anh được tóm lược dưới đây cùng với các thí dụ liên hệ.
Lưu ý là sentence được đặt bên trong ký hiệu [] và clause được đặt bên trong ký hiệu {}, thí dụ:[{He had a stroke}{when he was playing tennis.}]
01. Present Simple [We study English] dùng để:
(a) Diễn tả một hành động xảy ra lúc ta viết:[Lisa is here with us now.] [What do you want from me this time?]
(b) Diễn tả một thói quen: [They usually spend their vacation in Paris.] [Our club meets every third Saturday morning of the month.]
(c) Đề cập đến một sự thực hiển nhiên:[The sun sets in the west.] [Water boils at 100 degrees Celsius.]
(d) Nhắc lại các hành động quá khứ, cố tình để cho chúng có thể hiện lên một cách sống động: [So, you want to know how Jennifer and I met for the first time? Well, it is a beautiful Saturday morning and I am in the library. Suddenly a pretty girl, with blue eyes and freckles on her cheeks, sits down next to me, whispering “good morning” with a friendly smile …]
(e) Cho verb trong subordinate clause bắt đầu bằng một subordinate conjunction như “when, as soon as, if …” khi main clause dùng verb trong thời future simple:[{We will be ready} {when they arrive.}]Lưu ý câu sau đây sai cú pháp vì verb trong subordinate cũng ở thời future simple: *[{We will be ready} {when they will arrive.}] 
02. Present Progressive [We are studying English] dùng để:
(a) Diễn tả một hành động đang tiếp diễn lúc ta viết: [They are dancing cheek-to-cheek now.][What are you doing at home alone?]
(b) Xác định một hành động tương lai như đã định:[Yes, Lisa is playing the piano at the concert tonight.][I am thrilled that my parents are coming for my graduation next week!]
03. Present Perfect [We have studied English] dùng để:
 (a) Nhấn mạnh một hành động đã hoàn tất trong quá khứ: [Yes, we have visited Paris twice before.] [Unless you have lived in Vietnam, you do not know how beautiful it is.]
(b) Diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng còn tiếp tục đến hiện tại:[They have lived in Dallas for 10 years and have no plan to move away.][We have not seen Jimmy since last Sunday, and we wonder where he is now.]
04. Present Perfect Progressive [We have been studying English]:
Dùng như Present Perfect, nhưng nhấn mạnh sự liên tục (continuity) của hành động quá khứ đến tận lúc ta viết: [The first speaker for the seminar has been speaking for an hour already, despite his allotted time of only 30 minutes.][Mr. Jones has been writing his first novel since last summer.]
05. Past Simple [We studied English] dùng để:
(a) Diễn tả một hành động quá khứ, không còn liên hệ với hiện tại, thời giancó thể biết hay không biết:[Our parents went to Japan and had a very wonderful time there.][The last time we saw Lisa, she looked like a million dollars!]
(b) Diễn tả một thói quen trong quá khứ:[Jack smoked a lot while serving in the military.] Lưu ý là thành ngữ used to cũng dùng cho chức năng này: [Jack used to smoke a lot while serving in the military.]
06. Past Progressive [We were studying English] dùng để:
(a) Diễn tả một hành động kéo dài trong quá khứ:[Thúy was teaching music for two years in Hanoi before she got married and moved to Saigon.]
(b) Diễn tả một hành động quá khứ đang tiếp diễn khi một hành động quá khứ khác xảy ra: [It was raining when we left home.]
07. Past Perfect [We had studied English] diễn tả:
Một hành động quá khứ đã xảy ra trước một hành động quá khứ khác (ở thời past simple):[When the we got to the airport a little late, the plane had taken off !][ My cousin wanted to get back all the money that he had lost in casinos.]
08. Past Perfect Progressive [We had been studying English] diễn tả:
Một hành động quá khứ trong lúc đang tiến hành thì một hành độngquá khứ
khác (ở thời past simple) xảy ra:
[It had been raining when we started our trip.]
Lưu ý là cách dùng past perfect progessive tương tự như past perfect nêu trên,
nhưng nhấn mạnh tính chất tiếp diễn của hành động đã xảy ra trước:
[The job offer, which Elizabeth had been expecting, finally came.]
09. Future Simple [We will study English] diễn tả:
Một hành động sẽ xảy ra trong tương lai:
[I will see you tomorrow to finalize our plan for next year.]
Lưu ý là thời này cũng dùng cho verb trong main clause của một complex sentence mà subordinate clause bắt đầu với các subordinate conjunctions “when, before, after, as soon as,” và verb ở thời present simple:
[{We will be happy} {when you graduate from college.}]
 [{We will take you back to your office} {if you like.}]
10. Future Progressive [We will be studying English] diễn tả:
Một hành động liên tục trong tương lai:
[I will be waiting for you in the lobby tomorrow morning.] 
11. Future Perfect [We will have studied English] diễn tả:
Một hành động hoàn tất trong tương lai. Khi dùng tense này, ta hướng về tươnglai và nhìn lại một hành động khác sẽ hoàn tất sau đó một thời gian. Thường được dùng với một “time expression” như “by the time,” “for six days,” vân vân.
[By the time you read this letter, I will have left to join the army.] [We will have been here for exactly three months on July 2.]
12. Future Perfect Progressive [We will have been studying English] diễn tả:Một hành động hoàn tất đang tiến hành trong tương lai, dùng như future perfect, nhưng nhấn mạnh sự liên tục của hành động:
[By the time you arrive, we will have been preparing for the party for hours!]
 [ĐTP 12-23-2017]

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét