Tìm kiếm Blog này

PROF. ĐÀM TRUNG PHÁP: THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA

Chủ Nhật, 23 tháng 7, 2017

KỲ 12 • 271-290

271 build on sand: xây dựng trên một nền tảng không vững vàng. An education that relies entirely on memorization is built on sand. 


272 bull in a china shop: cá nhân cực kỳ vụng về, hay làm đổ vỡ đồ đạc. John’s small office is so full of delicate knickknacks that I feel like a bull in a china shop every time I come in! [Knickknacks = những đồ vật nho nhỏ, thường không đắt tiền, dùng để trang trí nhà cửa • china shop = tiệm bán các đồ vật làm bằng sứ (porcelain) đắt tiền và dễ vỡ • mẫu tự “k” đầu tiên  không phát âm, coi như thừa].


273 bull session: cuộc thảo luận vô bổ, nói chuyện bá láp. When in college, I enjoyed participating in late-night bull sessions with friends about girls and fast cars.

274 bum around: 1. lang thang. “Jimmy, go find a job instead of bumming around. You cannot stay here with us forever,” his parents told him. • 2. la cà ở quán rượu hay hộp đêm. Bob’s angry parents have threatened to cut off his allowances if he keeps bumming around every night.

275 bump into: 1. đụng vào. It’s easy to bump into furniture in the dark. • 2. Vô tình mà gặp. While shopping downtown I bumped into Lisa and her new beau. [Beau = boyfriend = lover • chữ này mượn từ tiếng Pháp, có nghĩa là “đẹp” (áp dụng cho phái nam)].

276 bum rap: phê bình bậy bạ, kết án oan ức. Writer Jack Robin’s last novel got a bum rap from literary critics. Bobby claimed he got a one-year sentence on a   bum rap.

277 bum steer: nhận định sai lạc, khuyến cáo tào lao. Lisa almost lost her eyesight because of her physician’s bum steer.

278 bundle of nerves: cá nhân trong tình trạng tinh thần cực kỳ căng thẳng. It’s only natural for people to be a bundle of nerves after a bad traffic accident.

279 burden of proof: sự bó buộc phải đưa ra bằng chứng khả tín để hỗ trợ cho một tố cáo (accusation) hay một phản biện (contention). Are you sure you were out of town when the bank robbery took place yesterday at noon? The burden of proof is on you!

280 burn at the stake: xử tử bằng cách buộc tử tội vào cột rồi đốt cháy. • trừng phạt nặng nề. [Ý nghĩa dựa vào cách xử tử các kẻ theo tà giáo (heretics) thời trung cổ. “My dad would burn me at the stake if I wrecked his new car,”Lisa told her boyfriend.

281 burn down: cháy rụi. Oh my God, their house burned down and they have nowhere to go! 

282 burn off: làm tan biến đi với sức nóng. The rising sun will soon burn off the fog.

283 burn one’s bridges: làm một quyết định không lấy lại được nữa. My friend, don’t burn your bridges until you have been offered a new job somewhere else! 


284 burn oneself out: làm cho mình mệt nhoài, không thể làm việc được nữa. After just a few months of 70-hour weeks, Jim burned himself out and had to quit  that lucrative job. [Lucrative = có lương cao, lợi nhuận lớn].                      

285 burn the candle at both ends: làm cạn hết năng lực và tài nguyên vì ôm đồm quá nhiều công việc. John is burning the candle at both ends as he works two full-time jobs at the same time. [“Phiên bản” tiếng Anh của thành ngữ tiếng Pháp “brûler la chandelle par les deux bouts”].

286 burn the midnight oil: thức khuya để học hành hay làm việc. The semester is almost over, so many students are burning the midnight oil before final exams.

287 bury the hatchet: làm hòa, bỏ qua sự bất đồng. After several months of serious conflicts, Bob and Jack have finally buried the hatchet. [Lấy ý từ tục tập của người da đỏ: tù trưởng của hai bộ lạc thù nghịch cho chôn hết xuống đất những rìu dùng làm vũ khí sau khi hai bên quyết định làm hòa với nhau].

288 business as usual: công việc tiến hành như thường lệ. The fire destroyed only a small section of the store, so it is business as usual today. 

289 busy as a beaver: lúc nào cũng bận rộn. With so many projects going on at the same time, Bob is busy as a beaver. [Beaver là một loài gặm nhấm (rodent) lớn, sống ở trên đất cũng như dưới nước, răng rất sắc và không bao giờ mòn, làm việc không ngừng, chuyên gặm thân cây cho đổ rồi kéo xuống nước để dùng làm vật liệu xây cất các đập (dams) làm nền móng cho nơi trú ngụ an toàn].

290 busy work: công việc làm mất thì giờ, buồn tẻ mà chẳng ích lợi gì mấy. We have to put in an 8-hour day even when we do nothing but busy work.

(To be continued) 

ĐTP JUL 2017

Không có nhận xét nào :

Đăng nhận xét

 

Góp ý

Tưởng Niệm
NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN

Tưởng Niệm<br>NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN
Và cũng để thấy một Như Phong mang rất nhiều căn cước: một nhà báo, một nhà văn, một nhà hoạt động cách mạng, một mưu sĩ mang dấp dáng “một phù thủy chính trị,” dù với căn cước nào thì vẫn có một mẫu số chung là lòng yêu nước bền bỉ của Như Phong, từ tuổi thanh xuân cho tới cuối đời. Anh là chất men và cũng là niềm cảm hứng cho nhiều thế hệ.

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"
Nguồn gốcTự Lực Văn Đoàn là một tổ chức hoạt động để đổi mới văn học Việt Nam từ năm 1932 đến 1945...

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ
Phỏng vấn nhà văn Cung Tích Biền - Lý Đợi, Đặng Thơ Thơ, Mặc Lâm thực hiện

Giới thiệu

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN
Thơ Nguyễn Man Nhiên

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU
Gửi Người yêu và Tin - ... Từ Huy đã viết cuốn tiểu thuyết Gửi Người Yêu Và Tin với một ngòi bút tỉnh táo và sắc bén của một nhà phân tích tâm lý và một nhà phê phán xã hội và, dưới ngòi bút ấy, nhân vật chính trong tác phẩm — một nhân vật hư cấu nhưng đích thực là điển hình của loại người đang làm mục ruỗng xã hội và đạo đức ở Việt Nam hiện nay — tự phơi bày bản chất qua nhiều chặng biến đổi khác nhau từ trang sách đầu tiên cho đến trang sách cuối cùng... (Hoàng Ngọc-Tuấn)