Tìm kiếm Blog này

TS ĐÀM TRUNG PHÁP: THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 11 • 251-270)

Chủ Nhật, 11 tháng 6, 2017

Professor Emeritus • Texas Woman’s University

251 bring to light: tiết lộ ra điều gì trước đó bị dấu kín. All the facts of the case were brought to light after investigations. [light = public knowledge].


252 bring to mind: gợi nhớ đến. This romantic movie brings to mind the first time I clumsily kissed a girl. [Mở đầu bài hát Auld Lang Syne (tiếng Tô cách lan có nghĩa là Times Gone By) – để tống cựu nghinh tân lúc nửa đêm 31 tháng 12 hằng năm – tác giả Robert Burns đặt câu hỏi: Should old acquaintances be forgot / and never brought to mind?  Đây là một câu hỏi tu từ (rhetorical question) không được tác giả cho câu trả lời –  cố tình để người nghe phải tự hỏi lòng mình].



253 bring to one’s knees: làm cho người nào phải khuất phục (tỏ ra bằng cách quỳ gối xuống đất). Solitary confinement usually brings prisoners to their knees. [solitary confinement = nơi biệt giam, tù nhân hoàn toàn bị cô lập – một hình thức cảnh cáo hữu hiệu dành cho các tù nhân “ba gai” thích gây gổ và đánh lộn].

254 bring to terms: bắt buộc phải đồng ý hoặc thi hành. Our new county judge is determined to bring deadbeats to terms. [deadbeats = những kẻ quịt nợ].

255 bring up the rear: đứng ở chỗ chót, đội sổ, cầm cờ đỏ. Slow walkers are used to bringing up the rear. || In test results, I usually bring up the rear, especially in mathematics!


256 bring up to date: cập nhật, hiện đại hóa. Please bring me up to date on the main activities for our grand opening celebration. || Jimmy has been trying to bring his new girlfriend up to date with a little makeup and some new clothes.

257 broken reed: sự giúp đỡ yếu ớt. We counted on Tom to help with an urgent project, but he turned out to be a broken reed. [Ý nghĩa từ một ngạn ngữ La-tinh: “Chớ bao giờ dựa vào một cây sậy đang lộng gió”].


258 brown bagger: cá nhân mang theo đồ ăn trưa tới nơi làm việc. There is a nice space set aside at work for brown baggers. [Túi giấy để chứa thức ăn trưa thường mầu nâu].


259 brownie points: điểm cho thêm. In Dr. Dam’s class, students with excellent attendance record will get brownie points to enhance their course grade.


260 brown nose: nịnh hót một cách khúm núm để mưu lợi. Poor John, he was brown nosing the professor during the whole semester, but he still failed the course! [brown nose = kiss feet = apple polish = suck up to].


261 brush aside: không đoái hoài đến. Our arrogant new manager just brushed aside our constructive suggestions to raise employees’ low morale.


262 brush off: dẹp qua một bên, phủi tay. Lisa, you have brushed off your boyfriend and now you are turning to him for help? What are you thinking?


263 brush up: 1. dọn dẹp lau chùi. Let’s brush up our house for the party. 2. ôn tập. It is wise to brush up on your spoken Spanish before your long vacation in Mexico City.


264 brute force: cường bạo. Oftentimes reason triumphs over brute force. [So với câu “Lấy chí nhân để thay cường bạo” trong Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi do Ngô Tất Tố diễn nôm].

265 buckle down: nhất quyết làm việc gì. OK, we will buckle down now to get this assignment completed – we just can’t drag our feet any longer!  [drag one’s feet = tà tà, câu giờ, kéo dài].




266 buckle up: cài seatbelt (dây an toàn). Children must be reminded to buckle up as soon as they get in a car. [Thành ngữ này trở thành quen thuộc từ những năm 1960 trở đi, khi luật liên bang bắt buộc xe hơi phải có seatbelts. Trước đó, chỉ phi cơ mới có seatbelts].


267 (the) buck stops here: tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm, trách nhiệm tối hậu ngừng tại đây. Hey, you don’t need to see anyone else – the buck stops here! [Thành ngữ này nổi tiếng từ hồi Tổng thống Truman để trên bàn giấy của ông trong White House một thanh gỗ trên viết 4 chữ the buck stops here. || “Buck” ở đây là tiếng lóng (slang word) có nghĩa là “trách nhiệm tối hậu”].


268 buck someone up: làm cho ai vui vẻ trở lại. Liz was so sad that even the promise of a long vacation in Hawaii with her boyfriend did not buck her up! [buck up = perk up = pep up].

269 buddy up: tỏ ra thân thiện (muốn kết bạn). Tom is trying to buddy up with me, but I do not like him at all. Sorry!


270 bug off: cút đi, xéo đi, bước đi. Hey you, bug off before I call the police! [bug off = buzz off = beat it = get lost].



(To be continued)

Không có nhận xét nào :

Đăng nhận xét

 

Góp ý

Tưởng Niệm
NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN

Tưởng Niệm<br>NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN
Và cũng để thấy một Như Phong mang rất nhiều căn cước: một nhà báo, một nhà văn, một nhà hoạt động cách mạng, một mưu sĩ mang dấp dáng “một phù thủy chính trị,” dù với căn cước nào thì vẫn có một mẫu số chung là lòng yêu nước bền bỉ của Như Phong, từ tuổi thanh xuân cho tới cuối đời. Anh là chất men và cũng là niềm cảm hứng cho nhiều thế hệ.

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"
Nguồn gốcTự Lực Văn Đoàn là một tổ chức hoạt động để đổi mới văn học Việt Nam từ năm 1932 đến 1945...

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ
Phỏng vấn nhà văn Cung Tích Biền - Lý Đợi, Đặng Thơ Thơ, Mặc Lâm thực hiện

Giới thiệu

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN
Thơ Nguyễn Man Nhiên

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU
Gửi Người yêu và Tin - ... Từ Huy đã viết cuốn tiểu thuyết Gửi Người Yêu Và Tin với một ngòi bút tỉnh táo và sắc bén của một nhà phân tích tâm lý và một nhà phê phán xã hội và, dưới ngòi bút ấy, nhân vật chính trong tác phẩm — một nhân vật hư cấu nhưng đích thực là điển hình của loại người đang làm mục ruỗng xã hội và đạo đức ở Việt Nam hiện nay — tự phơi bày bản chất qua nhiều chặng biến đổi khác nhau từ trang sách đầu tiên cho đến trang sách cuối cùng... (Hoàng Ngọc-Tuấn)