Tìm kiếm Blog này

GIÁO SƯ ĐÀM TRUNG PHÁP: THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 08)

Thứ Bảy, 29 tháng 4, 2017

176 blind alley: việc làm không cơ hôi thăng tiến. John, don’t apply for that job – it will be a blind alley for you if you get the offer. [Loại việc làm “giậm chân tại chỗ” cũng gọi là “treading water,” như trong câu “Oh, my carefree dad was just treading water from paycheck to paycheck until he retired last month”].

177 blind as a bat: mù nặng. Without her glasses, my sister is blind as a bat. [Ví von này oan cho loài dơi, vì mắt chúng cũng tinh như mắt người, mà lại còn được thiên nhiên thiết bị thêm cho một hệ thống định vị qua thính  giác (sonar system) rất tốt để sử dụng ban đêm.


178 blind leading the blind: người chẳng biết gì hướng dẫn người cũng chẳng biết gì. That man speaks broken English, yet he tries to teach this language to his young son – truly a case of the blind leading the blind!


179 blood is thicker than water: một giọt máu đào hơn ao nước lã. Helen has dropped everything to help her little sister get her money back from a notorious deadbeat – like people say, blood is thicker than water. [notorious = nổi tiếng xấu || deadbeat = kẻ quịt nợ].


180 blow a fuse: nổi trận lôi đình. When his paycheck bounced, Jim blew a fuse. [bounced = không có đủ tiền bảo chứng trong chương mục ngân hàng || fuse = cầu chì || blow a fuse = nổ cầu chì vì mạch điện (circuit) bị quá tải (overloaded)].

181 blow away: 1. tàn sát bằng bom đạn. The government radio reported that an entire enemy outpost deep in the jungle was blown away by an airstrike this morning. 2. làm người thưởng ngoạn bị hớp hồn vì cảm phục. The music was out of this world – it blew us away! [out of this world = fantastic = fabulous].

182 blow it: mất toi cơ hội, hư bột hư đường hết rồi. That was indeed a great opportunity for Esmeralda to shine, but she blew it!

183 blow one’s cover: vô tình để rớt mặt nạ. I almost blew my cover at a secret meeting pretending to be an official participant.

184 blow one’s mind: 1. bị “sốc” (shocked), bàng hoàng. The news about my very decent colleague’s arrest by the police blew my mind. 2. bị điên đầu. Losing her savings blew Lisa’s mind.

185 blow one’s own horn/trumpet: khoe khoang về chính mình. Within a few minutes of meeting someone new, Jimmy starts blowing his own horn!


186 blow one’s top: 1. nổi dóa. Everyone was surprised when the usually easy-going boss blew his top. 2. phát điên lên được. I am sure when Bob returns to his broken in apartment he will blow his top. [Top ở trong thành ngữ này ám chỉ đỉnh của một hỏa diệm sơn sắp phun lửa (the top of an eruptive volcano)]. 



187 blow the whistle on: tố cáo tham nhũng hoặc những điều phạm pháp khác. The mayor was taking bribes until someone finally blew the whistle on corruption in high places.

188 blow up: 1. làm nổ tung. Captain Smith’s company was ordered to blow up a bridge to prevent the enemy troops from crossing the river. 2. phóng đại tầm quan trọng. Some people enjoy blowing up their role in an organization.

189 blurt out: buột miệng nói ra (chưa kịp suy nghĩ). It was a top secret. Why on earth did you blurt it out during the negotiation? [Thói quen “buột miệng” nguy hại lắm cho nên khẩu hiệu “loose lips sink ships” (hé môi tàu đắm) được đưa ra trong thế chiến thứ 2 để nhắc nhở dân chúng Mỹ phải kín miệng vì điệp viên địch nghe lóm rất giỏi].

190 bog down: kẹt cứng không thể tiến bộ. Mary bogged down quite a few times while she wrote her doctoral dissertation || Our truck bogged down in the sand in the middle of nowhere. [in the middle of nowhere = ở một nơi khỉ ho cò gáy nào đó].

191 boggle the mind: gây kinh ngạc vì mức phức tạp hoặc khủng khiếp. The sheer number of world languages boggles the mind of any linguist. || The destruction of a tsunami boggles the mind. [Từ thành ngữ này nẩy ra tĩnh từ đồng nghĩa “mind-boggling” || sheer = chỉ kể cái đó thôi; the sheer number of world languages = chỉ kể cái con số của ngôn ngữ thế giới thôi].

192 boil down to: chung quy là. What this lengthy discussion boils down to is that each employee should get a 5% pay raise across the board, effective immediately.

193 bone to pick: sự bực mình phải nói ra. I have a bone to pick with you, Jack; I heard how you ridiculed me at a party last night. [to ridicule = nhạo báng].

194 bone up on: “nhồi sọ” trước một kỳ thi. I am boning up on my German because I must complete my foreign language requirement this time to graduate in the summer.

195 bore to death/tears: làm người khác chán ngấy. If you do not like linguistics, these books by Noam Chomsky will bore you to tears. [Chomsky từ hơn nửa thế kỷ nay là bá chủ của lý thuyết ngữ học; những sách ông viết rất cô đọng, trừu tượng, và khô khan, cho nên độc giả ngán lắm].

196 born under a lucky star: sinh ra dưới ngôi sao tốt, may mắn cực kỳ. My dear friend Jimmy is handsome, brilliant, and wealthy – people say he was born under a lucky star.


197 born with a silver spoon in one’s mouth: “đẻ bọc điều.”  Janet can get whatever she wants no matter how expensive – she was born with a silver spoon in her mouth! [Ngày xưa chỉ những gia đình giàu có cao sang mới dùng thìa bằng bạc].


198 borrow/invite trouble: mang họa vào thân. Keeping loaded guns at home is borrowing trouble.

199 both feet on the ground: vững như kiềng ba chân. My mother is a dreamer at times, but my father is just the opposite – a man with both feet on the ground.

200 boss around: thích sai bảo người xung quanh (như thể mình là ông/bà chủ). Our spoiled little sister is always bossing us around.




[To be continued]

Không có nhận xét nào :

Đăng nhận xét

 

Góp ý

Tưởng Niệm
NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN

Tưởng Niệm<br>NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN
Và cũng để thấy một Như Phong mang rất nhiều căn cước: một nhà báo, một nhà văn, một nhà hoạt động cách mạng, một mưu sĩ mang dấp dáng “một phù thủy chính trị,” dù với căn cước nào thì vẫn có một mẫu số chung là lòng yêu nước bền bỉ của Như Phong, từ tuổi thanh xuân cho tới cuối đời. Anh là chất men và cũng là niềm cảm hứng cho nhiều thế hệ.

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"
Nguồn gốcTự Lực Văn Đoàn là một tổ chức hoạt động để đổi mới văn học Việt Nam từ năm 1932 đến 1945...

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ
Phỏng vấn nhà văn Cung Tích Biền - Lý Đợi, Đặng Thơ Thơ, Mặc Lâm thực hiện

Giới thiệu

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN
Thơ Nguyễn Man Nhiên

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU
Gửi Người yêu và Tin - ... Từ Huy đã viết cuốn tiểu thuyết Gửi Người Yêu Và Tin với một ngòi bút tỉnh táo và sắc bén của một nhà phân tích tâm lý và một nhà phê phán xã hội và, dưới ngòi bút ấy, nhân vật chính trong tác phẩm — một nhân vật hư cấu nhưng đích thực là điển hình của loại người đang làm mục ruỗng xã hội và đạo đức ở Việt Nam hiện nay — tự phơi bày bản chất qua nhiều chặng biến đổi khác nhau từ trang sách đầu tiên cho đến trang sách cuối cùng... (Hoàng Ngọc-Tuấn)