GIÁO SƯ ĐÀM TRUNG PHÁP: NHỮNG THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA [Kỳ 07]

Chủ Nhật, 16 tháng 4, 2017


big cheese / big shot: cá nhân nhiều quyền hành. Your request for a long-term leave of absence must be approved by the big cheese of the division || John, stop acting like a big shot among your old friends!

big deal: 1. (điều ao ước). Being voted as “employee of the year” is a big deal for everyone in this company. 2. (để mỉa mai hay châm biếm, đồng nghĩa với so what?who cares?).  So, that jerk eventually became Lisa’s boyfriend ? – Big deal!

big fish in a small pond: quá thừa khả năng cho một chức vụ. Jimmy has two doctorates, yet he is content to be an instructor in a small community college – he probably wants to be a big fish in a small pond. [Big fish in a small pond = overqualified].

bigger they come, the harder they fall: trèo cao ngã đau. Being fired from a big job is certainly painful – the bigger they come, the harder they fall!

big head / swelled head: mức tự tôn quá lố. Constant flatteries from his sycophant staff have given John a big head. [Sycophant = nịnh nọt một cách hèn hạ].



big league: lãnh vực trong đó người ta phải cạnh tranh dữ dội để được phần thưởng cao quý. Winning a Nobel Prize will automatically put its winner in the big league.

big mouth: 1. người nói năng ồn ào khoác lác, cá nhân thích “nổ.” After a couple of drinks, that quiet man will turn into a big mouth. 2. cái miệng mách lẻo. Hey, don’t tell Mary anything confidential because she has a big mouth.


big on: rất ham, mê muội. Mary is still big on gambling, in spite of her husband’s threat to divorce her if she does not quit that bad habit.

big time: 1. dịp khoái chí. The children came home exhausted, but they surely had a big time at the picnic. 2. cao điểm trong thương trường. If we could sell 5,000 more cars by the end of the year, our dealership would be in the big time.


bird in the hand: cái mình nắm trong tay. Larry thinks he may do better in a larger law firm, but his wife insists that he stay, reminding him of a bird in the hand. [Lấy từ câu tục ngữ “A bird in the hand is worth two in the bush” tương đương với “Một con trong tay bằng  mười con bay trên trời”]. 


bird’s eye view: cái nhìn tổng thể. This easy-to-read book will give you a bird’s eye view of the Vietnam War.

birthday suit: tình trạng trần truồng như nhộng (giống như trẻ sơ sinh vừa lọt lòng mẹ). Suddenly the fire alarm chirped, and here I was in my birthday suit! Luckily, it was only a false alarm.


bite one’s finger: lộ vẻ lo âu, bất trắc. We will be biting our nails until our dear grandpa gets home by himself and calls us tonight.

bite one’s tongue: 1. ngậm miệng không nói ra. I will bite my tongue in the coming discussion on  racial discrimination – this topic is just too sensitive for me. 2. “phỉ phui!” [khẩu ngữ như để xóa đi lời “nói gở” nêu lên trong câu đi trước]. I am afraid it will rain during our picnic – Bite your tongue! [Khi “cắn” cái lưỡi kẹt giữa hai hàm răng thì không ai phát ngôn được].

bite the bullet: hành xử can đảm khi đối diện với nỗi đau thể chất, hay với một tình huống khó khăn. If we let go those experienced workers, we will have to bite the bullet and hire part-timers lacking the skills we want. [Trước khi có phương tiện “đánh thuốc tê,” các quân y sĩ ngoài chiến trường thường bắt các quân nhân đang được giải phẫu cắn chặt một đầu đạn giữa hai hàm răng của họ để cam chịu đau đớn trong yên lặng].

bite the dust: bị đánh bại. In the last gubernatorial election, Mr. Johnson and Mr. Roberts were running neck and neck; in the end, candidate Johnson had to bite the dust and candidate Roberts won by a hair. [Trong các phim cao-bồi và da đỏ cưỡi ngựa đánh nhau, người nào té ngựa – nếu không chết thì cũng trọng thương – bị cát bụi dưới đất chui đầy miệng. || neck and neck = với số phiếu ngang ngửa nhau. || by a hair / by a whisker = very narrowly].


bite the hand that feeds you: tỏ ra là kẻ vong ân bội nghĩa. That college gave you a four-year scholarship – how dare you now bite the hand that feeds you and denounce its admission policy?

bitter pill to swallow: sự thể đau lòng mà phải chịu đựng, đắng cay ngậm quả bồ hòn. Losing a very costly election by a whisker is a bitter pill to swallow for my uncle, yet he is preparing to run again! [Quả bồ hòn (sapindus makorossi) trông giống quả nhãn nhưng có vị rất đắng. Thời xưa chưa có xà-phòng, các cụ dùng nó để giặt quần áo].


black and blue: (da dẻ) bị bầm tím. Poor Lisa, her fall down the stairs last night left her black and blue all over!

black book: sổ đen ghi tên những cá nhân mình ghét bỏ. John’s beautiful old flame Suzie has been in his black book since he saw her in a Starbucks coffee shop with another guy. [“Old flame” = người tình cũ nóng như ngọn lửa (“flame”) một thời – tuy xa nhau rồi, nhưng khi gặp lại lòng còn xao xuyến].

black list: danh sách người hay vật tồi tệ đáng bị trừng trị. Grubs are certainly on everybody’s black list of garden pests. [Grub là ấu trùng của con bọ Japanese beetle, mập tròn với hình cong như chữ C, nằm ở dưới đất và nghiến ngấu rễ cỏ và rễ các cây hoa].

black sheep: người bị tai tiếng tồi tệ nhất trong một nhóm. Uncle Bob was the black sheep of our family; we were told he emigrated to a foreign country to avoid jail.


[To be continued]




Không có nhận xét nào :

Đăng nhận xét

 

Tìm kiếm Blog này

Đang tải...

Góp ý

Tưởng Niệm
NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN

Tưởng Niệm<br>NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN
Và cũng để thấy một Như Phong mang rất nhiều căn cước: một nhà báo, một nhà văn, một nhà hoạt động cách mạng, một mưu sĩ mang dấp dáng “một phù thủy chính trị,” dù với căn cước nào thì vẫn có một mẫu số chung là lòng yêu nước bền bỉ của Như Phong, từ tuổi thanh xuân cho tới cuối đời. Anh là chất men và cũng là niềm cảm hứng cho nhiều thế hệ.

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"
Nguồn gốcTự Lực Văn Đoàn là một tổ chức hoạt động để đổi mới văn học Việt Nam từ năm 1932 đến 1945...

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ
Phỏng vấn nhà văn Cung Tích Biền - Lý Đợi, Đặng Thơ Thơ, Mặc Lâm thực hiện

Giới thiệu

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN
Thơ Nguyễn Man Nhiên

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU
Gửi Người yêu và Tin - ... Từ Huy đã viết cuốn tiểu thuyết Gửi Người Yêu Và Tin với một ngòi bút tỉnh táo và sắc bén của một nhà phân tích tâm lý và một nhà phê phán xã hội và, dưới ngòi bút ấy, nhân vật chính trong tác phẩm — một nhân vật hư cấu nhưng đích thực là điển hình của loại người đang làm mục ruỗng xã hội và đạo đức ở Việt Nam hiện nay — tự phơi bày bản chất qua nhiều chặng biến đổi khác nhau từ trang sách đầu tiên cho đến trang sách cuối cùng... (Hoàng Ngọc-Tuấn)