Tìm kiếm Blog này

GSTS ĐÀM TRUNG PHÁP: NHỮNG THÀNH NGỮ CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA TRONG TIẾNG ANH (KỲ 1: 25 thành ngữ)

Thứ Bảy, 21 tháng 1, 2017


absent without leave:
vắng mặt không có lời giải thích hoặc bất hợp pháp. Lisa went to the movie but got in trouble with her parents for being absent without leave. Trong quân đội Mỹ, thành ngữ này viết tắt là AWOL. Captain John Smith was arrested by the military police for going AWOL.

accidentally on purpose:
thực sự là cố ý (deliberately) nhưng để “nhẹ tội” đã khai là tình cờ (accidentally). The school removed Jack’s name from the honor roll accidentally on purpose.

according to Hoyle: theo thẩm quyền cao nhất, theo đúng điều lệ hiện hành. The company’s revised policy on hiring and firing is fine, all according to Hoyle.

ace in the hole: một ưu thế, một “tuyệt chiêu” dấu kín, chỉ dùng khi cần thiết. Challenged by a tough-looking thug, the skinny old man had an ace in the hole: he was a black-belt taekwondo instructor!

ace it: làm thành công một việc gì. Don’t worry. I know you will ace it when you take the tough California bar exam. Nghĩa nguyên thủy từ học sinh và sinh viên là “lấy được điểm A” cho một môn học. My final exam for Spanish 101? I will ace it for sure!

acquired taste: một điều gì phải thực hành nhiều lần rồi mới thích được. Because of its rancid smell, fish-sauce must be an acquired taste for many people.

across the board: áp dụng đồng đều cho mọi người. The new government promised its people an across the board tax-cut.

actions speak louder than words: hành động quan trọng hơn lời nói. Candidates for public offices need to be reminded that actions speak louder than words.


act of God: thiên tai vô phương chống đỡ, như bão táp, động đất, vân vân. No one can be responsible for an act of God.

act one’s age: cư xử một cách trưởng thành (phù hợp với tuổi) hơn. Grandpa, it’s time you stopped speeding and acted your age, please!

act up: giở trò, giở chứng, giở quẻ. I don’t know what’s wrong with my cell phone, but the volume control is acting up.

add fuel to the fire: đổ dầu vào lửa, làm một tình trạng đã tệ thành tệ hơn. I was so upset, and your making fun of my accident just added fuel to the fire. Shame on you!


add insult to injury: bồi thêm lời nói xấu một người sau khi đã làm hại người ta. I am hopping mad. Not only did the association stop my membership, it also posted a ridiculous reason for it –
that’s truly adding insult to injury!

ad hoc: không định trước, “đặc ứng.” A task force was formed ad hoc by the company president to review the current health insurance program for employees.

ad nauseam: quá nhiều, quá lâu, nhàm tai (đến độ buồn nôn). That egotistic dude should stop bragging about his extravagant life style; we have heard it ad nauseam!

a drag: một kinh nghiệm chán ngấy. After hundreds of times, grading students’ compositions can be a drag for any English instructor.

a far cry from: một điều rất khác. Thinking Judy walks like a duck is a far cry from telling her so.

afraid of one’s own shadow: quá nhát gan, sợ bóng sợ gió.  Since he was assaulted, my neighbor Bob has constantly worried about security; he is afraid of his own shadow.


against all odds: mặc dù ít hy vọng, cầu may. Against all odds, the less experienced team won the game!

against one’s better judgment: bất chấp những can ngăn hay phản đối. Against my better judgment, I got married and fathered a child when I was still in college!

against the grain:  ngược lại sở thích hoặc khả năng. The veteran workers followed their new supervisor’s advice, although it went against the grain.

a goner: một người bị coi như chết. If this new drug does not work, my grandfather is a goner. Một vật bị coi như đồ bỏ. Without a new set of brakes, my car is a goner!


ahead of the game: ở thế thượng phong, đặc biệt là trong thương trường. If our company can sell 10,000 units of our new product by the end of this month, we will be well ahead of the
game.

albatross around one’s neck: ám chướng khiến cho một cá nhân bị thất bại mọi điều. Her file for bankruptcy became an albatross around Lisa’s neck, for now she cannot get a loan from any banking institution.

 alive and kicking: còn đang sống và khỏe mạnh. Jim has fully recovered from a serious case of pneumonia; he is alive and kicking.


[To be continued]

Không có nhận xét nào :

Đăng nhận xét

 

Góp ý

Tưởng Niệm
NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN

Tưởng Niệm<br>NHƯ PHONG LÊ VĂN TIẾN
Và cũng để thấy một Như Phong mang rất nhiều căn cước: một nhà báo, một nhà văn, một nhà hoạt động cách mạng, một mưu sĩ mang dấp dáng “một phù thủy chính trị,” dù với căn cước nào thì vẫn có một mẫu số chung là lòng yêu nước bền bỉ của Như Phong, từ tuổi thanh xuân cho tới cuối đời. Anh là chất men và cũng là niềm cảm hứng cho nhiều thế hệ.

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"

HỘI THẢO "TỰ LỰC VĂN ÐOÀN"
Nguồn gốcTự Lực Văn Đoàn là một tổ chức hoạt động để đổi mới văn học Việt Nam từ năm 1932 đến 1945...

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ

ĐÀNH LÒNG SỐNG TRONG PHÒNG ĐỢI CỦA LỊCH SỬ
Phỏng vấn nhà văn Cung Tích Biền - Lý Đợi, Đặng Thơ Thơ, Mặc Lâm thực hiện

Giới thiệu

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN

DƯỚI RẶNG SAN HÔ BỊ CHÔN VÙI, TÔI NHÌN THẤY BIỂN
Thơ Nguyễn Man Nhiên

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU
Gửi Người yêu và Tin - ... Từ Huy đã viết cuốn tiểu thuyết Gửi Người Yêu Và Tin với một ngòi bút tỉnh táo và sắc bén của một nhà phân tích tâm lý và một nhà phê phán xã hội và, dưới ngòi bút ấy, nhân vật chính trong tác phẩm — một nhân vật hư cấu nhưng đích thực là điển hình của loại người đang làm mục ruỗng xã hội và đạo đức ở Việt Nam hiện nay — tự phơi bày bản chất qua nhiều chặng biến đổi khác nhau từ trang sách đầu tiên cho đến trang sách cuối cùng... (Hoàng Ngọc-Tuấn)